bang-gia-dat-2020-6

TP.HCM định hướng quy hoạch xây dựng vùng với kế hoạch sẽ phát triển các đô thị vệ tinh quanh trung tâm thành phố bao gồm Đồng Nai, Long An, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Kế hoạch phát triển đô thị vệ tinh của thành phố Hồ Chí Minh.

Với mục tiêu nhằm chuyển dịch hướng phát triển ra vùng ven, giảm tải áp lực dân số tại trung tâm và thúc đẩy sự phát triển kinh tế những khu vực giáp ranh thành phố. Kế hoạch quy hoạch này cũng chính là nguyên nhân làm giá đất các tỉnh giáp ranh với TP. HCM tăng mạnh trong thời gian gần đây.

Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng TP. HCM bao gồm toàn bộ 8 tỉnh, thành phố của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang với TP.HCM là trung tâm.

Hiện tại, chiến lược phát triển dài hơi cho vùng đô thị trung tâm thành phố đã được TP. HCM phối hợp với nhiều tỉnh thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam lên kế hoạch thực hiện. Gồm có TP.HCM và vùng lân cận như huyện Đức Hòa, Cần Giuộc (Long An), Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Bến Cát, Tân Uyên (Bình Dương), thành phố Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành và một phần huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai).

bang-gia-dat-2020-1
Sự thay đổi bảng giá đất giai đoạn 5 năm tới (2020-2024) của các khu vực lân cận TP. HCM.

Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP.HCM (HoREA) – ông Lê Hoàng Châu cho biết, bất động sản TP.HCM hiện nay đã gần như đã bị lấp đầy và dần vượt ra khỏi ranh giới hành chính của thành phố và hiện đã lan tỏa rộng ra các huyện, tỉnh giáp ranh TP. HCM.

“Một trong những lợi thế lớn của các tỉnh giáp ranh trong vùng đô thị mở rộng đều là vị trí cửa ngõ TP.HCM. Đây là những địa phương có hệ thống giao thông thuận tiện với các tuyến đường Vành đai 3, cao tốc Trung Lương – TP.HCM; cao tốc Bến Lức – Long Thành nối với sân bay quốc tế Long Thành sắp hoàn thành, và cao tốc nối với sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ xây dựng trong tương lai…sẽ giúp thu hút lượng lớn vốn đầu tư vào lĩnh vực BĐS trong tương lai rất gần. Từ đó, giá nhà đất các vùng này đều tăng mạnh trong năm vừa qua, và dự báo sẽ còn gia tăng trong những năm tới”, ông Phan Công Chánh – Chuyên gia BĐS cá nhân, nói thêm.

Theo ông Chánh, nếu căn cứ vào bảng giá đất giai đoạn 5 năm (2020-2024) vừa được các tỉnh trong vùng đô thị TP. HCM mở rộng, cho thấy giá tất cả các tỉnh đều có mức tăng từ 20-35%. Rõ ràng, với mức độ đô thị hóa cao, thêm tốc độ phát triển các khu đô thị vệ tinh đang diễn ra mạnh mẽ, chắc chắn giá nhà đất các tỉnh vùng ven TP. HCM sẽ tiếp tục tăng cao và chưa có dấu hiệu chững lại.

Tỉnh Đồng Nai đạt đến mức tăng cao nhất là 35%

UBND tỉnh Đồng Nai vừa ban hành Quyết định quy định về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm (2020-2024).

bang-gia-dat-2020-5
Sự thay đổi bảng giá đất giai đoạn 5 năm tới (2020-2024) của các khu vực lân cận TP. HCM.

Theo đó, từ ngày 1/1/2020 bảng giá đất mới sẽ chính thức được áp dụng thay thế cho bảng giá đất cũ. Vào ngày 30/12/2019 trước đó, HĐND tỉnh (khóa IX) đã tổ chức Kỳ họp thứ 14 (kỳ họp bất thường) để bàn luận và thông qua nghị quyết về bảng giá đất tỉnh Đồng Nai 5 năm, giai đoạn 2020-2024. Nhìn chung, giá đất giai đoạn 2020-2024 sẽ có biến động tăng rất cao so với bảng giá hiện hành vì mục đích sát hơn với thực tế, nhưng hiện vẫn cách xa so với giá đất thị trường.

Về giá đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở hầu hết các khu vực. Trong đó, đất ở tại đô thị được bổ sung thêm 14 tuyến đường mới, đưa tổng số tuyến đường đô thị quy định trong bảng giá đất là 510 tuyến đường và chia thành 715 đoạn. Gía đất tại các hầu hết tuyến đường đều tăng, phổ biến tăng từ 1,5-3 lần so với giá hiện tại. Và mức giá cao nhất là tại đường 30 – 4 (TP. Biên Hòa) với giá 40 triệu đồng/m2 và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 tại thị trấn Định Quán (huyện Định Quán).

Về giá đất nông nghiệp, mức tăng cao nhất là các xã thuộc địa bàn huyện Trảng Bom (2,2-3 lần), huyện Thống Nhất (2,5-3 lần), huyện Xuân Lộc (3-4 lần), huyện Cẩm Mỹ (2,8-3,2 lần).

Đất nông nghiệp tại TP. Biên Hòa lại có nhiều mức tăng khác nhau, các phường mới thành lập có mức tăng cao nhất là 4,3 lần, nhưng các phường cũ lại có tỷ lệ tăng thấp (từ 6 -29%).

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với mức tăng giá đất được điều chỉnh 10-50%

Phương án điều chỉnh tăng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) do Sở Tài nguyên – Môi trường đề xuất cụ thể như sau: Có 3 nhóm đất chính cần điều chỉnh tăng giá từ 10 – 15% so với Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND bao gồm: Đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất rừng.

bang-gia-dat-2020-4
Sự thay đổi bảng giá đất giai đoạn 5 năm tới (2020-2024) của các khu vực lân cận TP. HCM.

Đáng chú ý, nhóm đất nông nghiệp khu vực đô thị và khu vực nông thôn sẽ được áp dụng khung giá đất tối đa theo quy định của Chính phủ đề ra. Theo đó, sẽ áp dụng khung giá tối đa là 300.000 đồng/m2 đối với TP. Vũng Tàu. Các địa phương còn lại của tỉnh Bà Rịa được xác định theo tỷ lệ: 0,9 khung giá tối đa (TP. Bà Rịa); 0,8 khung giá tối đa (TX. Phú Mỹ); 0,7 khung giá tối đa (huyện Côn Đảo) …

Riêng đất ở khu vực đô thị sẽ được điều chỉnh tăng từ 1 – 2 lần tùy từng khu vực và sự phát triển của đô thị đó. Đặc biệt, huyện Đất Đỏ và huyện Côn Đảo được điều chỉnh tăng cao hơn đối với đất ở khu vực đô thị và khu vực nông thôn với mức tăng từ 1,2 – 1,8 lần.

Tỉnh Bình Dương với mức tăng bình quân 18%, và cao nhất 37,8 triệu đồng/m2

Theo đó, từ ngày 1/1/2020, UBND tỉnh Bình Dương cũng ban hành quyết định và áp dụng Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2024.

Đối với đất nông nghiệp, giá đất mới sẽ bằng khung giá tối đa do Chính phủ qui định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng đảm bảo sự hài hòa giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Đối với đất phi nông nghiệp, điều chỉnh giá bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang áp dụng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Tại TP. Thủ Dầu Một, mức tăng bình quân sẽ trong khoảng 10%; thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân từ 5 – 30%; tăng bình quân từ 5 – 20% đối với thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên; và tăng bình quân 10% cho huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng.

Riêng giá đất rừng đặc dụng được bổ sung áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Riêng bảng giá đất cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng sẽ được áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ. Được áp dụng bằng 65% giá đất ở được quy định ở bảng giá đất quốc phòng, an ninh.

bang-gia-dat-2020-2
Sự thay đổi bảng giá đất giai đoạn 5 năm tới (2020-2024) của các khu vực lân cận TP. HCM.

Đối với đất ở đô thị, các tuyến đường loại I, ở vị trí 1 của TP. Thủ Dầu Một, bao gồm các đường: Yersin, Bạch Đằng, Cách mạng tháng Tám, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo đạt đến con số cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường thuộc loại II ở vị trí 1 của TP. Thủ Dầu Một thì có giá dao động trong khoảng 20-25 triệu đồng/m2.

Ngoài ra, cũng quyết định thêm 27 đoạn, tuyến; nâng hệ số điều chỉnh đối với 45 tuyến; giảm hệ số hai tuyến; nâng loại đường 5 tuyến; đổi tên đường 21 tuyến và điều chỉnh điểm đầu, điểm cuối 5 tuyến. Việc xây dựng Bảng giá các loại đất tỉnh Bình Dương trong 5 năm giai đoạn 2020-2024 với mức tăng bình quân 18% nhằm từng bước tiệm cận hơn với giá đất phổ biến trên thị trường, UBND tỉnh Bình Dương cho biết.

Tại Bình Phước giá đất cao nhất là 42 triệu đồng/m²

Bình Phước là khu vực thuộc vùng Đông Nam bộ. Vì vậy, đối với loại đất trồng cây lâu năm, các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; xã vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2.

Đối với loại đất trồng cây hằng năm và đất trồng lúa ở các xã đồng bằng thì sẽ có giá đất thấp nhất ở mức 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2; các xã miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2.

Đối với loại đất thương mại và dịch vụ, thì tại nông thôn ở các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; xã miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2.

Đối với đất ở tại đô thị loại III thì giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2; và đối với đô thị loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

bang-gia-dat-2020-3
Sự thay đổi bảng giá đất giai đoạn 5 năm tới (2020-2024) của các khu vực lân cận TP. HCM.

Như vậy, với khung bảng giá đất nêu trên, nếu được UBND tỉnh điều chỉnh ở mức tăng cao nhất (tăng 20%) thì đất đô thị loại III ở Bình Phước sẽ có mức giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2.

Kết luận

Với sự điều chỉnh tăng giá trong 5 năm giai đoạn 2020 – 2024 của Chính Phủ sẽ giúp các loại đất của từng khu vực giáp ranh hoặc lân cận TP. HCM có mức giá sát với tình hình thực tế giá thị trường hiện nay. Điều này sẽ thúc đẩy thị trường Bất động sản phát triển mạnh hơn trong thời gian kế tiếp.

Có thể bạn quan tâm: http://hoangkhaiminh.vn/diem-moi-chinh-sach-cua-bat-dong-san-nam-2020/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *